1. Giới thiệu sơ lược về công tác đào tạo sau đại học:

Trường ÐHNL nhận nhiệm vụ đào tạo NCS theo quyết định số 1759/QLKH do Bộ Giáo dục và đào tạo ký ngày 31/12/1985. Gồm 8 ngành: Nông hóa học, Thổ nhưỡng, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi động vật nông nghiệp, Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi, Cơ khí hóa nông nghiệp và Lâm sinhHiện nay trường đã trình Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị mở thêm ngành Kinh tế nông nghiệp. Ðến tháng 1/2008 Trường đã đào tạo được  40 tiến sĩ thuộc 8 chuyên ngành nói trên.

Bộ Giáo dục và đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo Cao học cho trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM theo quyết định số 2822/QÐ - SÐH ký ngày 04/11/1991. Trường bắt đầu tuyển sinh và đào tạo từ năm 1993. Ðến tháng 1/2008 đã đào tạo được 588 thạc sĩkhoa học nông nghiệp.Hiện nay có 390 học viên đang theo học ở 11 chuyên ngành: Kỹ thuật trồng trọt, Bảo vệ thực vậtCơ khí nông nghiệp, Lâm học, Chế biến lâm sản, Thú y, Chăn nuôi động vật, Kinh tế,  Nuôi trồng thuỷ sản, Công nghệ sinh học và Quản lý đất đai.  Những năm qua, chương trình và nội dung đào tạo cao học của trường được cải tiến dần cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và xu hướng phát triển chung của các trường đa ngành trong khu vực.

Hằng năm có khoảng 100 học viên được công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng Thạc sĩ, học viên chủ yếu từ các trường học, viện trạm nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước chiếm 80%, số còn lại là thành phần các doanh nghiệp nông lâm nghiệp tư nhân, hoặc học viên tự do muốn nâng cao kiến thức chuyên môn. Số lượng học viên (HV) mỗi chuyên ngành khá biến động, từ 520 HV/chuyên ngành, trung bình 10 HV.

Nhu cầu của người học là kiến thức, văn bằng và sự phù hợp cho hoạt động nghề nghiệp hiện nay.

Ðầu vào cao học các chuyên ngành gồm các đối tượng:

Các ứng viên đã có văn bằng kỹ sư, cử nhân theo đúng chuyên ngành và đã có 2 năm công tác trong chuyên ngành ấy.

Các ứng viên là các sinh viên vừa tốt nghiệp đại học hệ chính qui hoặc tương đương (xếp loại khá, giỏi) được ghi danh tuyển sinh ngay không cần thâm niên công tác.

Các ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học không phù hợp với mã ngành đăng ký thi tuyển vào Cao học thì tuỳ ngành học và trường hợp cụ thể, phải học và thi bổ túc một số môn học của chuyên ngành Cao học thi vào (Cụ thể xin đọc trang website về Qui chế tuyển sinh Sau đại học). 

Ðầu vào nghiên cứu sinh các chuyên ngành gồm các đối tượng:

Các ứng viên có văn bằng kỹ sư, cử nhân theo đúng chuyên ngành và đã có công trình nghiên cứu, đã đăng tải 2 bài báo công bố về công trình khoa học của mình trên các tạp chí khoa học cấp nhà nước, hoặc cấp ngành.

Các ứng viên đã có văn bằng thạc sĩ theo đúng chuyên ngành và đã có công trình nghiên cứu, đã đăng tải 1 bài báo công bố về công trình khoa học của mình trên các tạp chí khoa học cấp nhà nước, hoặc cấp ngành.

2. Phát triển

Về mặt chương trình và nội dung đào tạo, phòng SÐH phối hợp chặt chẽ với các khoa chuyên môn để xây dựng chương trình và nội dung đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển ngành, đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước.

Về chất lượng giảng dạy được đảm bảo. Trong quá trình dạy - học, các giảng viên tăng cường kế hoạch đánh giá học tập thông qua các chủ đề seminar, bài tập, các bài viết của học viên, bắt họ làm việc nhiều hơn, giúp họ tự học một cách tích cực, hiệu quả hơn. Phòng quản lý đào tạo SÐH thường xuyên tổ chức lấy ý kiến đóng góp của học viên đối với nội dung, chương trình và phương cách giảng dạy để không ngừng nâng cao chất lượng dạy - học.

3. Nhiệm vụ

Gồm các mảng:

a.     Quản lý

- Xây dựng quy chế đào tạo sau đại học trên cơ sở quy chế của Bộ.

- Giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy chế đào tạo sau đại học.

- Quản lý và giám sát kế hoạch học tập, nghiên cứu và giảng dạy SÐH

- Chịu trách nhiệm tuyển sinh SÐH (CH, NCS)

- Tổ chức ôn thi tuyển sinh.

- Quản lý hồ sơ HV, NCS.

- Tổ chức và xây dựng kế hoạch giảng dạy các môn học chung.

- Quản lý chương trình đào tạo sau đại học cùa các chuyên ngành và đề cương chi tiết môn học.

- Xem xét và đề nghị phê chuẩn danh sách HÐ chấm luận án, luận văn, CBHD đề tài tiến sĩ, thạc sĩ, tiểu ban chấm chuyên đề cấp tiến sĩ.

- Phối hợp với Ban chủ nhiệm các khoa trong việc tổ chức bảo vệ chính thức luận văn thạc sĩ.

- Hoàn thành thủ tục xét tốt nghiệp và cấp văn bằng tiến sĩ, thạc sĩ.

- Tổ chức bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở và nhà nước.

- Quản lý và tổ chức các lớp bồi dưỡng sau đại học, cấp phát chứng chỉ sau đại học.

Chỉnh sửa về hình thức luận án TS., luận văn thạc sĩ sau khi bảo vệ chính thức.

- Quản lý lý lịch khoa học cán bộ giảng dạy SÐH.

- Quản lý bảng điểm các môn học, bảng điểm học viên, sổ cấp phát văn bằng tốt nghiệp.

- Thông tin các đề tài luận văn, luận án (abstract).

- Theo dõi sử dụng kinh phí sau đại học và học phí, đề xuất chi tiêu.

 

b.     Ðịnh hướng

 

- Nghiên cứu và phát triển công tác đào tạo Sau đại học.

- Mở ngành đào tạo SÐH phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và xu thế hội nhập toàn toàn cầu.

Phối hợp với các trường Đại học trong và ngoài nước trong liên kết đào tạo Th.S và TS.

 

Địa chỉ liên lạc:

TS. Bùi Ngọc Hùng, Trưởng Phòng Đào tạo Sau Đại Học, Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM

Điện thoại: 08.38963339
E-mail: psdh@hcmuaf.edu.vn 
 

 

 

 

                                 

 GIỚI THIỆU

1. Giới thiệu sơ lược về công tác đào tạo sau đại học:

Trường ÐHNL nhận nhiệm vụ đào tạo NCS theo quyết định số 1759/QLKH do Bộ Giáo dục và đào tạo ký ngày 31/12/1985. Gồm 8 ngành: Nông hóa học, Thổ nhưỡng, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi động vật nông nghiệp, Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi, Cơ khí hóa nông nghiệp và Lâm sinh. Hiện nay trường đã trình Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị mở thêm ngành Kinh tế nông nghiệp. Ðến tháng 1/2008 Trường đã đào tạo được  40 tiến sĩ thuộc 8 chuyên ngành nói trên.

Bộ Giáo dục và đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo Cao học cho trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM theo quyết định số 2822/QÐ - SÐH ký ngày 04/11/1991. Trường bắt đầu tuyển sinh và đào tạo từ năm 1993. Ðến tháng 1/2008 đã đào tạo được 588 thạc sĩ khoa học nông nghiệp.Hiện nay có 390 học viên đang theo học ở 11 chuyên ngành: Kỹ thuật trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Cơ khí nông nghiệp, Lâm học, Chế biến lâm sản, Thú y, Chăn nuôi động vật, Kinh tế,  Nuôi trồng thuỷ sản, Công nghệ sinh học và Quản lý đất đai.  Những năm qua, chương trình và nội dung đào tạo cao học của trường được cải tiến dần cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và xu hướng phát triển chung của các trường đa ngành trong khu vực.

Hằng năm có khoảng 100 học viên được công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng Thạc sĩ, học viên chủ yếu từ các trường học, viện trạm nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước chiếm 80%, số còn lại là thành phần các doanh nghiệp nông lâm nghiệp tư nhân, hoặc học viên tự do muốn nâng cao kiến thức chuyên môn. Số lượng học viên (HV) mỗi chuyên ngành khá biến động, từ 5 - 20 HV/chuyên ngành, trung bình 10 HV.

Nhu cầu của người học là kiến thức, văn bằng và sự phù hợp cho hoạt động nghề nghiệp hiện nay.

Ðầu vào cao học các chuyên ngành gồm các đối tượng:

Các ứng viên đã có văn bằng kỹ sư, cử nhân theo đúng chuyên ngành và đã có 2 năm công tác trong chuyên ngành ấy.

Các ứng viên là các sinh viên vừa tốt nghiệp đại học hệ chính qui hoặc tương đương (xếp loại khá, giỏi) được ghi danh tuyển sinh ngay không cần thâm niên công tác.

Các ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học không phù hợp với mã ngành đăng ký thi tuyển vào Cao học thì tuỳ ngành học và trường hợp cụ thể, phải học và thi bổ túc một số môn học của chuyên ngành Cao học thi vào (Cụ thể xin đọc trang website về Qui chế tuyển sinh Sau đại học). 

Ðầu vào nghiên cứu sinh các chuyên ngành gồm các đối tượng:

Các ứng viên có văn bằng kỹ sư, cử nhân theo đúng chuyên ngành và đã có công trình nghiên cứu, đã đăng tải 2 bài báo công bố về công trình khoa học của mình trên các tạp chí khoa học cấp nhà nước, hoặc cấp ngành.

Các ứng viên đã có văn bằng thạc sĩ theo đúng chuyên ngành và đã có công trình nghiên cứu, đã đăng tải 1 bài báo công bố về công trình khoa học của mình trên các tạp chí khoa học cấp nhà nước, hoặc cấp ngành.

2. Phát triển

Về mặt chương trình và nội dung đào tạo, phòng SÐH phối hợp chặt chẽ với các khoa chuyên môn để xây dựng chương trình và nội dung đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển ngành, đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước.

Về chất lượng giảng dạy được đảm bảo. Trong quá trình dạy - học, các giảng viên tăng cường kế hoạch đánh giá học tập thông qua các chủ đề seminar, bài tập, các bài viết của học viên, bắt họ làm việc nhiều hơn, giúp họ tự học một cách tích cực, hiệu quả hơn. Phòng quản lý đào tạo SÐH thường xuyên tổ chức lấy ý kiến đóng góp của học viên đối với nội dung, chương trình và phương cách giảng dạy để không ngừng nâng cao chất lượng dạy - học.

3. Nhiệm vụ

Gồm các mảng:

a.     Quản lý

- Xây dựng quy chế đào tạo sau đại học trên cơ sở quy chế của Bộ.

- Giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy chế đào tạo sau đại học.

- Quản lý và giám sát kế hoạch học tập, nghiên cứu và giảng dạy SÐH

- Chịu trách nhiệm tuyển sinh SÐH (CH, NCS)

- Tổ chức ôn thi tuyển sinh.

- Quản lý hồ sơ HV, NCS.

- Tổ chức và xây dựng kế hoạch giảng dạy các môn học chung.

- Quản lý chương trình đào tạo sau đại học cùa các chuyên ngành và đề cương chi tiết môn học.

- Xem xét và đề nghị phê chuẩn danh sách HÐ chấm luận án, luận văn, CBHD đề tài tiến sĩ, thạc sĩ, tiểu ban chấm chuyên đề cấp tiến sĩ.

- Phối hợp với Ban chủ nhiệm các khoa trong việc tổ chức bảo vệ chính thức luận văn thạc sĩ.

- Hoàn thành thủ tục xét tốt nghiệp và cấp văn bằng tiến sĩ, thạc sĩ.

- Tổ chức bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở và nhà nước.

- Quản lý và tổ chức các lớp bồi dưỡng sau đại học, cấp phát chứng chỉ sau đại học.

- Chỉnh sửa về hình thức luận án TS., luận văn thạc sĩ sau khi bảo vệ chính thức.

- Quản lý lý lịch khoa học cán bộ giảng dạy SÐH.

- Quản lý bảng điểm các môn học, bảng điểm học viên, sổ cấp phát văn bằng tốt nghiệp.

- Thông tin các đề tài luận văn, luận án (abstract).

- Theo dõi sử dụng kinh phí sau đại học và học phí, đề xuất chi tiêu.

 

b.     Ðịnh hướng

 

- Nghiên cứu và phát triển công tác đào tạo Sau đại học.

- Mở ngành đào tạo SÐH phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và xu thế hội nhập toàn toàn cầu.

- Phối hợp với các trường Đại học trong và ngoài nước trong liên kết đào tạo Th.S và TS.

 

Địa chỉ liên lạc:

TS. Bùi Ngọc Hùng, Trưởng Phòng Đào tạo Sau Đại Học, Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM

Điện thoại: 08.38963339
E-mail: psdh@hcmuaf.edu.vn

 

 

 

 

 

Số lần xem trang : :426
Nhập ngày : 24-09-2007
Điều chỉnh lần cuối :09-06-2014